Thực hiện ly hôn đúng pháp luật là bước đi quan trọng trong thủ tục hôn nhân và gia đình tại Việt Nam. Tòa án nhân dân sẽ căn cứ vào thực tế mâu thuẫn để ra bản án. Nhằm hướng dẫn và ra quyết định cuối tốt nhất cho nhu cầu chấm dứt đời sống vợ chồng, đảm bảo công bằng và tương lai cho con cái về sau.

Văn phòng thám tử Minh Đức cam kết hỗ trợ bạn bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng.
Tìm hiểu thủ tục ly hôn theo luật
Quy định về chấm dứt hôn nhân giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong đời sống gia đình. Giúp bạn nhận thức rõ ràng và đúng theo luật hiện hành.
Khái niệm ly hôn là gì?
Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 định nghĩa cụ thể việc kết thúc quan hệ. Đây là việc Tòa án chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định. Chỉ Tòa án mới có thẩm quyền pháp lý ban hành phán quyết chấm dứt này.
Theo Wikipedia.org
Ly hôn hay ly dị là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.
Quan hệ nhân thân giữa hai bên chính thức chấm dứt kể từ ngày phán quyết có hiệu lực. Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được giải quyết theo thỏa thuận hoặc bản án. Quy định pháp luật bảo vệ quyền tự do kết hôn sau khi hoàn tất thủ tục.
Các nguyên đơn được yêu cầu giải quyết
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ về quyền yêu cầu giải quyết. Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người đều có quyền nộp đơn lên Tòa án. Cha mẹ hoặc người thân thích cũng có quyền nộp đơn trong trường hợp đặc biệt.

Người thân được nộp đơn khi một bên bị bệnh tâm thần không thể nhận thức. Đồng thời người đó phải là nạn nhân của hành vi bạo lực do bên kia gây ra. Chồng không có quyền nộp đơn khi vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng.
Căn cứ Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu
Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu rõ căn cứ giải quyết. Tòa án chấp nhận đơn khi đời sống chung xuất hiện mâu thuẫn trầm trọng kéo dài. Mục đích của hôn nhân không đạt được khiến hai bên không thể tiếp tục sống chung. Hoặc có sự đồng thuận với bất kỳ lý do nào khiến cả 2 bên đều cảm thấy cuộc sống chung không còn phù hợp.
Hội đồng Thẩm phán ban hành Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP để hướng dẫn căn cứ giải quyết. Bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng là căn cứ cốt lõi. Tòa án căn cứ vào chứng cứ thực tế để ra quyết định công nhận hoặc xét xử.
Phân loại thủ tục chấm dứt hôn nhân
Phương thức chấm dứt quan hệ vợ chồng được chia thành hai dạng thủ tục pháp lý cơ bản.
Giải quyết ly hôn đồng thuận
Thuận tình diễn ra khi cả hai bên tự nguyện cùng yêu cầu Tòa án công nhận. Hai bên phải tự thỏa thuận xong về con chung và việc phân chia tài sản. Sự thỏa thuận phải bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ và con chưa thành niên. Và cam kết chủ động thương lượng và xử lý các quyền và nghĩa vụ trong thời gian sống chung kể cả sau khi ly hôn.

Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận nếu hồ sơ hợp lệ. Bạn có thể tham khảo thủ tục thuận tình ly hôn để chuẩn bị. Thời gian giải quyết theo thủ tục việc dân sự diễn ra rất nhanh chóng.
Giải quyết trường hợp đơn phương ly hôn
Đơn phương xảy ra khi chỉ một bên nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này thường xuất hiện tranh chấp về quyền nuôi con hoặc tài sản chung. Nguyên đơn phải có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ cho Tòa án.

Tòa án giải quyết theo quy trình vụ án dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng. Thời gian giải quyết vụ án kéo dài hơn so với thủ tục công nhận thuận tình. Các bên có quyền tranh luận công khai tại phiên tòa sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi.
| Tiêu chí phân loại | Thuận tình giải quyết | Đơn phương giải quyết |
|---|---|---|
| Bản chất pháp lý | Việc dân sự (Không có tranh chấp) | Vụ án dân sự (Có tranh chấp) |
| Quyền yêu cầu | Cả hai vợ chồng cùng ký đơn | Một trong hai bên tự nộp đơn |
| Thời gian tố tụng | Từ 01 đến 02 tháng | Từ 04 đến 06 tháng |
| Thẩm quyền Tòa án | Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú | Tòa án nơi bị đơn cư trú |
Quy trình thực hiện thủ tục ly dị
Các bước hủy bỏ kết hôn tại Tòa án yêu cầu tuân thủ đúng trình tự tố tụng.
Chuẩn bị hồ sơ nộp Tòa án nhân dân
Người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ pháp lý theo quy định. Hồ sơ bắt buộc gồm:

- Đơn xin giải quyết ly hôn
- Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn
- Bản sao Căn cước công dân
- Bản sao Giấy khai sinh của các con chung.
Đương sự nộp thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản tranh chấp, tài sản cần phân chia. Giấy xác nhận thông tin cư trú của bị đơn là tài liệu quan trọng cần có. Bạn nên tải mau don xin ly hon mới nhất để sử dụng.
Thủ tục hòa giải tiền tố tụng bắt buộc
Tòa án áp dụng Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 trước khi tiến hành thụ lý. Thời hạn hòa giải tiền tố tụng không quá 20 ngày kể từ ngày chỉ định Hòa giải viên. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn thời gian hòa giải nhưng không quá 30 ngày.

Mục đích hòa giải nhằm giúp hai bên hàn gắn tình cảm hoặc tự thỏa thuận. Hòa giải viên sẽ tổ chức từ 01 đến 02 buổi làm việc trực tiếp với các bên. Nếu hòa giải thành công Tòa án sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.
Thụ lý và mở phiên tòa xét xử
Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí khi hòa giải không thành công. Trong 07 ngày đương sự phải hoàn thành nộp tiền tại cơ quan thi hành án. Tòa án chính thức thụ lý vụ án sau khi nhận biên lai nộp tiền tạm ứng.
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự kéo dài từ 04 đến 06 tháng. Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp công khai tài liệu chứng cứ. Phiên tòa sơ thẩm được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định.
Quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng
Khi xảy ra rạn nứt hôn nhân việc bảo vệ quyền lợi con trẻ là ưu tiên hàng đầu.
Nguyên tắc giao con dưới 36 tháng tuổi
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định trực tiếp về việc giao con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao trực tiếp cho người mẹ trực tiếp chăm sóc. Quy định này áp dụng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng.

Hai vợ chồng có quyền tự thỏa thuận khác vì lợi ích trực tiếp của con. Nếu mẹ không đủ điều kiện Tòa án sẽ giao con cho người bố nuôi dưỡng. Người không nuôi con có quyền thăm nom và không ai được cản trở quyền này.
Xác định quyền nuôi con trên 7 tuổi
Tòa án bắt buộc phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. Thẩm phán hoặc Hòa giải viên tiến hành lấy ý kiến của con một cách khéo léo. Việc lấy ý kiến phải đảm bảo không gây áp lực tâm lý cho đứa trẻ.

Tòa án kết hợp xem xét điều kiện kinh tế và chỗ ở của mỗi bên. Bên nào cung cấp môi trường phát triển tốt hơn sẽ được ưu tiên giao con. Phán quyết của Tòa án luôn lấy lợi ích toàn diện của con làm căn cứ.
Mức cấp dưỡng và phương thức thanh toán
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên. Mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận dựa trên thu nhập thực tế hàng tháng. Nếu tranh chấp Tòa án thường ấn định mức cấp dưỡng từ 15% đến 30% thu nhập.

Phương thức thanh toán cấp dưỡng có thể thực hiện theo tháng hoặc theo quý. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán tiền cấp dưỡng một lần duy nhất. Nghĩa vụ cấp dưỡng kéo dài cho đến khi con tròn 18 tuổi hoàn toàn.
Phân chia tài sản và nợ chung
Quá trình chia tay hợp pháp yêu cầu giải quyết minh bạch mọi nghĩa vụ về tài sản.
Nguyên tắc chia đôi tài sản theo luật
Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nguyên tắc chia tài sản. Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố. Tòa án xem xét công sức đóng góp của mỗi bên vào khối tài sản chung. Lao động trong gia đình của vợ hoặc chồng được tính như lao động có thu nhập.

Nguyên tắc này bảo vệ quyền lợi chính đáng của người phụ nữ. Tòa án ưu tiên chia tài sản bằng hiện vật cho các bên.
Phân định tài sản riêng và tài sản chung
Tài sản riêng gồm tài sản có trước kết hôn hoặc được thừa kế riêng biệt. Ví dụ căn nhà do người vợ mua trước khi kết hôn là tài sản riêng. Tài sản riêng không bị phân chia trừ khi các bên tự nguyện nhập vào chung. Ngoài ra, còn có một số trường hợp khác được xét là tài sản riêng khi:
- Tài sản tạo ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng được 1 bên ký từ chối tài sản trước đó
- Một số loại tài sản được tặng cho riêng
- Tài sản đang trong đầu tư kinh doanh như cổ phần, quỹ đầu tư chung…

Tài sản chung bao gồm thu nhập do lao động tạo ra trong thời kỳ kết hôn, các tài sản cùng được tặng cho, các nguồn tài sản đặc biệt bao gồm:
- Tài sản tạo ra từ thu nhập trong thời kỳ hôn nhân
- Các lợi tức, hoa hồng từ kinh doanh
- Các khoản thu nhập đặc biệt như trúng vé số, trúng thưởng…
- Từ tài sản riêng nhưng đồng thuận nhập làm tài sản chung
- Tài sản sở hữu trí tuệ tạo ra trong thời kỳ hôn nhân…
Ví dụ quyền sử dụng đất mua trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. Tài sản không chứng minh được là tài sản riêng thì coi là tài sản chung.
Trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nợ chung
Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định các nghĩa vụ tài sản nợ chung như sau:

- Nợ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận: Các khoản vay, hợp đồng mua bán hoặc cam kết tài chính có chữ ký hoặc sự đồng ý của cả hai người.
- Nợ do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình: Các khoản chi tiêu bắt buộc cho đời sống sinh hoạt hàng ngày (như ăn uống, chữa bệnh, học hành của con cái, tiền điện nước, nhà ở…) dù chỉ do một người đứng ra vay hoặc giao dịch.
- Nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, nak định tài sản chung: Các chi phí hoặc khoản nợ liên quan trực tiếp đến việc bảo dưỡng, sửa chữa, phát triển hoặc duy trì tài sản thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng (như tiền vay sửa nhà chung, bảo trì xe dùng chung…).
- Nợ phát sinh từ tài sản riêng nhưng hoa lợi, lợi tức là nguồn sống duy nhất: Khoản nợ phục vụ cho việc duy trì, kinh doanh tài sản riêng của một bên, nhưng toàn bộ nguồn thu/lợi nhuận từ tài sản đó lại được dùng làm nguồn sống chính của cả gia đình.
- Nợ bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên gây ra: Nghĩa vụ bồi thường tài sản mà cha mẹ phải chịu trách nhiệm thay cho con theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Nợ phát sinh từ việc ủy quyền: Các nghĩa vụ tài chính do một bên thực hiện dựa trên sự ủy quyền hợp pháp của bên còn lại.
Lưu ý: Các khoản nợ riêng phát sinh trước khi kết hôn, hoặc nợ do một bên tự vay để phục vụ mục đích cá nhân (như cờ bạc, đầu tư riêng không nhằm phục vụ gia đình) không được coi là nợ chung.
Chi phí và án phí giải quyết
Quá trình chấm dứt hôn nhân phát sinh các nghĩa vụ án phí theo quy định pháp luật.
Án phí sơ thẩm không có tranh chấp
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định cụ thể mức thu án phí. Mức án phí sơ thẩm không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận về người nộp khoản án phí này.
Nếu không thỏa thuận mỗi bên phải chịu một nửa mức án phí quy định. Tiền tạm ứng án phí nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Biên lai nộp tiền là bằng chứng hoàn tất thủ tục nộp án phí sơ thẩm.
Án phí sơ thẩm có tranh chấp tài sản
Khi có tranh chấp tài sản án phí được tính theo tỷ lệ giá trị tài sản. Giá trị tài sản càng cao thì số tiền án phí phải nộp càng tăng. Mỗi bên đương sự chịu án phí tương ứng với phần tài sản được chia.

Bảng dưới đây chi tiết mức án phí theo từng hạn mức giá trị tài sản. Số tiền định giá tài sản không bao gồm trong khoản án phí sơ thẩm này. Bạn cần dự trù tài chính trước khi yêu cầu Tòa án phân chia tài sản.
| Mức giá trị tài sản tranh chấp | Cách tính mức án phí dân sự sơ thẩm |
|---|---|
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | Mức án phí cố định là 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng | 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng | 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt 800.000.000 đồng |
Thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân yêu cầu sự chính xác cao về mặt pháp lý. Việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ giúp đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên. Nếu bạn cần dịch vụ thám tử xác minh tài sản để tìm kiếm các nguồn tài sản ẩn của đối phương trong quá trình ly dị. Bạn có thể liên hệ với Văn phòng Thám tử Minh Đức để có được kết quả tốt nhất
